Hiển thị các bài đăng có nhãn Kien thuc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kien thuc. Hiển thị tất cả bài đăng
Bài được đăng bởi · Không có nhận xét nào:

Thay đổi Source Kali Linux

Chào các bạn hôm nay thuthuatall xin được chia sẻ cho các bạn thủ thuật nhỏ như khá cần thiết cho người mới cài và sử dụng kali linux

Thay đổi Source trong Kaliux

 

Rất nhiều bạn thay đổi source tùy tiện trên các trang mạng linh tinh dẫn đến việc dùng được một thời gian rồi Kali của các bạn ngừng hoạt động: nguyên nhân dẫn đến việc này là các bạn tự động thay mã nguồn không hải do chính trang Kali linux cấp
Tóm lại bạn mở của sổ dòng lệnh và viết câu lệnh : leafpad  /etc/apt/sources.list
deb http://repo.kali.org/kali kali main non-free contrib
deb http://security.kali.org/kali-security kali/updates main contrib non-free
deb-src http://repo.kali.org/kali kali main non-free contrib
deb-src http://security.kali.org/kali-security kali/updates main contrib non-free
hoặc 
deb http://repo.kali.org/kali kali main non-free contrib
deb http://security.kali.org/kali-security kali/updates main contrib non-free
deb-src http://repo.kali.org/kali kali main non-free contrib
deb-src http://security.kali.org/kali-security kali/updates main contrib non-free
deb http://downloads.sourceforge.net/project/ubuntuzilla/mozilla/apt all main
deb http://downloads.sourceforge.net/project/ubuntuzilla/mozilla/apt all main
deb http://downloads.sourceforge.net/project/ubuntuzi… all main

sau đó lưu lại và viets thêm lệnh:
>>>apt-get update
>>>apt-get upgrade
>>>apt-get install software-center
sau khi hoàn tất công việc trên bạn mới bắt đầu tài và cài đặt ibus-unikey và các phần mềm khác,nếu chưa hoàn tất công đoạn trên bạn không thể tải hay cài đặt được công cụ nào hết:
cài đặt Unikey trên Kali như sau:
>>>apt-get install ibus im-switch
>>>apt-get install ibus-unikey
sau khi hoàn tất bạn đăng xuất ra ngoài và vào lại và quá trình cài đặt hoàn tất
cài đặt firefox-mozilla:
>>>apt-get remove iceweasel
>>>echo -e "\ndeb http://downloads.sourceforge.net/project/ubuntuzilla/mozilla/apt all main" | tee -a /etc/apt/sources.list > /dev/null
>>>apt-key adv --recv-keys --keyserver keyserver.ubuntu.com C1289A29
>>>apt-get update
>>>aapt-get install firefox-mozilla-build
cài đặt Teamview 64-bit:
bạn tải gói Teamview 64-bit dành cho Linux Debian về ,sau đó mặc định bạn để ngoài Desktop :
>>>apt-get update:
>>>dpkg --add-architecture i386
>>>apt-get install -f
>>>dpkg -i (path teamview.deb)
cài đặt GIMP phần mềm chỉnh sửa ảnh trong Linux:
>>>apt-get install gimp
dẫn nguồn chính thức từ trang chủ : www.kali.org
Xem Thêm
Bài được đăng bởi · 2 nhận xét:

Khắc phục pin chai đơn giản

 Chào các bạn quay trở lại với thuthuatall hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn cách khắc phục pin chai đơn giản 

Mình sẽ chia sẽ bí cấp tuyệt đỉnh công phu, phục hồi pin có dấu hiệu chai, không dữ pin của điện thoại thành công 100%. cho các bác
- Một ngày đẹp trời nào đó đột nhiên pin điện thoại của các bác nhanh hết so với bình thường, hoặc tỷ lệ % pin nhảy loạn xạ,( mình hay gặp là đang 50%pin bùm phát báo pin yếu còn 5%) đó là pin của các bạn đang gặp vấn đề. Nếu các bạn ko xử lý ngay thì chẳng mấy chốc pin của các bác sẽ bị phù. Lúc này các bác phải lấy pin ra ngay và luôn sau đó lấy 1 cái đĩa ăn đặt cục pin vào đó để vào ngăn đá của tủ lạnh( ko sao đâu) đợi khoảng 10 tới 15phút. Lấy ra để ngoài 5 phút rồi lắp ngược lại điện thoại,lúc này nó sẽ nhảy đúng %pin thực của nó,mình cam đoan nếu pin của các bạn trước đó thường bị nhảy %pin sẻ hết, và pin dữ rất lâu.
Chưa hết đâu các bác phải sử dụng cho cạn hết pin đấy tới khi tự nó tắt nguồn máy thì thôi.
Sau khi pin đã hết cạn, chúng ta bắt buộc phải làm thao tác mát xa pin.
Mát xa pin là gì? Đơn giản chỉ là lắp pin vào máy cắm sạc chuẩn theo máy sạc đầy 100% pin.( lưu ý ko bật máy,mà chỉ cắm sạc thôi, cái này khi mua pin mới các bạn thường được hướng dẫn là sạc xả 3 lần đấy) sau khi các bạn mát xa pin đủ 3 là có thể sử dụng bình thường. Các bạn sẽ kinh ngạc với cục pin mới của mình.
Cái này minh đã từng thử và thành công trên khá nhiều dòng điên thoại smakphone, như sky 830, 850,860,900 , lg g pro2 , *** revo hd2,hd4... nokia n8, 808.
Nên mới dám chia sẽ cho các bạn.
P/s trong quas trình sử dụng lâu lâu lại mat xa cho pin nhé.
(Lưu ý: pin bị phù thì mình chưa có test bao giờ nhé, vì mình sài chưa bao giờ pin bị phù ,pin có dấu hiệu mat xa cái là lại như mới)
Chúc các bạn thành công. pin-1-8530-1423473758

Theo vegaviet
Xem Thêm
Bài được đăng bởi · Không có nhận xét nào:

Những điều cần lưu ý về CPU khi mua PC

Đầu tiên phải nói đến

Socket


[IMG]


Những người sử dụng máy tính thường có 2 nhóm đối tượng: Những người ít hoặc không có ý định nâng cấp CPU cho máy; và ngược lại là những người đam mê, có nhu càu nâng cấp chip xử lý để khám phá các công nghệ mới. Với bạn rơi vào trường hợp thứ nhất, bạn không cần quá quan tâm tới yếu tố socket. Với những người này thì ngay cả khi CPU được hàn thẳng vào bo mạch chủ cũng không có vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu bạn rơi vào trường hợp thứ 2, bạn cần chú ý tới socket của CPU, bởi nó là một trong những yếu tố chỉnh ảnh hưởng tới khả năng nâng cấp của bạn. 

Hiện nay, các chip Intel sử dụng 3 loại socket gồm LGA2011, LGA1155, và socket mới nhất - LGA1150. Trong 3 socket này, LGA1155 là socket sẽ có vòng đời thấp nhất và không lâu nữa sẽ bị ngừng phát triển để nhường đường cho LGA1150. Theo lộ trình của Intel, LGA1150 và LGA2011 sẽ còn được phát triển trong ít nhất vài năm tới đây. 

Còn về phía AMD, AM3+ chính là socket mà hãng dùng cho khá nhiều phân khúc chip, từ 2 nhân giá rẻ cho tới các mẫu 8 nhân. Ngay cả các chip Piledriver đời mới của AMD cũng sử dụng socket này. Trong khi đó, dòng socket FM của AMD lại không được như vậy. FM1 không hỗ trợ quá nhiều CPU, còn FM2 lại không hướng tới đối tượng người dùng có nhu cầu nâng cấp. Hầu hết người dùng socket FM2 sẽ mua máy sử dụng một thời gian rồi mua máy mới.

Tổng kết lại, nếu có nhu cầu nâng cấp CPU về lâu dài, bạn nên chọn dùng các socket gồm LGA2011, và LGA1150 của Intel. Với AMD, bạn nên chọn AM3+. 

Số nhân (Core Count)


[IMG]


Số nhân là thông số mà các nhà sản xuất thường thích dùng để quảng cáo cho CPU của mình. Thông thường thì chip có số nhân càng cao được hiểu là càng mạnh. 4 nhân mạnh hơn 2 nhân, còn 6 nhân mạnh hơn 4 nhân...

Điều này tuy đúng nhưng chưa đủ. Số nhân xử lý càng nhiều thì chip càng mạnh chỉ đúng khi bạn thực sự dùng đến chúng. Đồng thời, nó chỉ đúng khi so sánh giữa các chip ở cùng một dòng. Ví dụ như nếu bạn so sánh và kết luận rằng chip FX 8 nhân của AMD mạnh hơn chip Core i7 6 nhân của Intel là hoàn toàn sai lầm. Ngoài ra, nếu nhận định rằng chip 6 nhân của Intel sẽ giúp bạn chơi game mượt hơn so với chip 4 nhân cũng của hãng này cũng là cách hiểu sai. 

Vậy đâu là cách hiểu đúng để có thể đưa ra lựa chọn phù hợp. Để quyết định xem nên mua chip 4 nhân hay 6 nhân, 8 nhân, bạn cần xác định được nhu cầu sử dụng máy tính của mình. Nếu mua máy để chơi game, sau đó lướt web, xử lý văn bản, chỉnh sửa biên tập ảnh...hay các tác vụ có độ nặng tương đương, một con chip 4 nhân là đã đủ đáp ứng. Còn nếu bạn có nhu cầu encode video, tạo mô hình 3D, sử dụng các ứng dụng siêu phân luồng, hay thậm chí là sử dụng nhiều ứng dụng cùng lúc...bạn hãy nghĩ tới việc sở hữu một mẫu chip có càng nhiều nhân xử lý càng tốt. Nếu chỉ thỉnh thoảng phải encode video, bạn nên cân nhắc tới model 4 nhân với công nghệ siêu phân luồng Hyper-Threading (cung cấp 2 luồng trên mỗi nhân xử lý giúp nhân đôi số tác vụ mà vi xử lý có thể thực thi).

Tóm lại, việc lựa chọn vi xử lý cần dựa vào nhu cầu sử dụng của bạn thay vì các thông số mà nhà sản xuất quảng cáo. 

Tốc độ xung nhịp

Cũng giống như số nhân, việc so sánh tốc độ xung nhịp chip chỉ có tác dụng với các model trong cùng dòng và cùng nhà sản xuất. Bạn không thể kết luận chip Pentium 4 3,8GHz có hiệu năng ngang với Sandy Bridge 3,8 GHz. Nguyên nhân nằm ở cách xử lý lệnh của CPU. Lượng tải (work) được hoàn thành trong mỗi chu kì đồng hồ (clock cycle) là khác nhau trên các kiến trúc CPU khác nhau. Một ví dụ như chip Pentium 4 phải cần tới nhiều chu kì đồng hồ hơn để làm cùng lượng công việc giống chip Pentium đời đầu, do đó tốc độ xung nhịp của Pentium 4 sẽ cao hơn cho cùng lượng công việc đó. 

Việc so sánh chip FX-8350 4,1 GHz của AMD mạnh hơn chip Core i7-3770K xung nhịp thấp hơn - 3,5 GHz của Intel là phiến diện. Chúng ta chỉ có thể khẳng định rằng Core i5 xung nhịp 3,4 GHz chắc chắn sẽ mạnh hơn so với Core i5 3,1GHz (tương tự với chip AMD). Đồng thời, khẳng định này chỉ đúng trong trường hợp mọi thành phần khác của máy là như nhau. 

Bộ nhớ đệm (Cache)

Sau số nhân xử lý và tốc độ chip, bộ nhớ đệm cũng là thông số mà nhà sản xuất thường đưa ra để "mồi chài" bạn. Hiện nay, cache của CPU dao động từ 3 MB đến 8 MB. Cũng có CPU có cache dưới 3 MB. 

Trước tiên, bạn cần lưu ý rằng trong nhiều trường hợp khi mới được sản xuất ra, các con chip là như nhau. Khi Intel và AMD tiến hành kiểm tra chất lượng để phê chuẩn mẫu chip đó, họ sẽ loại bỏ các chip lỗi. Nếu một con chip có 8 MB bộ nhớ đệm L2 và một phần trong đó bị lỗi, nó sẽ được bán ra với quảng cáo là chip có 6 MB hoặc 4 MB bộ nhớ L2. Tuy nhiên, điều này không phải áp dụng cho mọi model, bởi có những model sẽ được vô hiệu hóa hoặc loại bỏ cache để tiết kiệm chi phí. 

Vậy liệu bộ nhớ đệm có ảnh hưởng tới hiệu năng hay không? Câu trả lời là vừa có lại vừa không. Bộ nhớ đệm có đem lại cải thiện về hiệu năng, nhưng thường chỉ cho các tác vụ tiêu tốn nhiều băng thông như encode hay nén video. Ngoài ra, với nhiều ứng dụng, chip có bộ nhớ L2 cao cũng chỉ cho hiệu năng tương đương với chip có L2 dung lượng thấp hơn. 

Đồ họa tích hợp



[IMG]


Có thể nói những cải thiện về hiệu năng đồ họa tích hợp là bước tiến lớn nhất của CPU trong mấy năm gần đây. Tất nhiên chúng ta không thể so sánh đồ họa tích hợp trên chip với card đồ họa rời, nhưng với các dòng laptop siêu mỏng, máy AiO, dòng máy tính giá rẻ, những cải tiến về GPU trên chip lại đem đến sự khác biệt rất lớn. 



So với Intel, đồ họa tích hợp của AMD luôn được đánh giá cao hơn, nhất là khi so sánh với thế hệ chip Ivy Bridge, Sandy Bridge trở về trước. Tuy nhiên, Intel cũng đã cải thiện đáng kể hiệu năng đồ họa tích hợp trên dòng chip mới nhất hiện nay của họ là Haswell.  
                                                               theo: http://vietforum.vn/
Xem Thêm
Bài được đăng bởi · Không có nhận xét nào:

Phân biệt vi xử lý CPU Core i qua các thế hệ của Intel


Phân biệt vi xử lý CPU Core i qua các thế hệ của Intel

Lịch sử phát triển CPU qua các thế hệ của Intel
Sự ra đời và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đến nay với các tên gọi tương ứng với công nghệ và chiến lược phát triển kinh doanh của hãng Intel: CPU 4004, CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU 80586,….. Core i3, i5, i7. Tóm tắt qua sơ đồ mô tả:

[​IMG]

Phân loại kiến trúc thiết kế của các dòng Core i.
[​IMG]



Nehalem (Thế hệ đầu)
Dùng socket LGA 1156 và một vài model dùng socket 1366.

Được phát triển bởi Intel và dự kiến sẽ là kiến trúc tiếp nối Nehalem. Được thiết kế dựa trên quy trình công nghệ 32nm từ Westmere (tên cũ là Nehalem-C) và áp dụng nó vào kiến trúc Sandy Bridge mới. Tên mã trước đây cho BXL này là Gesher.

CPU thế hệ đầu sẽ có ký hiêu như i3 – 520M, i5 – 282U,….

Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)
Điểm khác biệt lớn nhất giữa Sandy Bridge với thế hệ CPU Core đầu tiên là GPU tích hợp của sản phẩm cũng sẽ được sản xuất trên nền tảng 32nm. Điểm khác biệt này sẽ giúp laptop/netbook nền tảng Sandy Bridge có chất lượng đồ họa cao hơn, cũng như tiết kiệm điện tốt hơn.

Thế hệ CPU Core I đời cũ (Thế hệ 1) dành cho máy tính Laptop và desktop được kí hiệu bằng 3 chữ số kèm theo hậu tố (ví dụ 520UM), trong khi CPU Core i trên nền tảng Sandy Bridge sẽ được kí hiệu bằng 4 chữ số và kèm theo hậu tố (ví dụ i3 – 2820QM, i5 – 2520U).

Dòng CPU này thường sử dụng socket LGA 1155.

Intel Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3).
Sẽ giúp thiết bị trở nên mạnh mẽ và tiết kiêm năng lượng được hiệu quả hơn.

Ivy Bridge của Intel sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate theo quy trình công nghệ 22nm. Cấu trúc này tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000, có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D.

Cấu trúc của CPU Ivy Bridge với GPU được tích hợp vào die bên cạnh các nhân vi xử lý. Nó có bộ nhớ L3 Cache share chung cho các nhân. Bên phải là các bộ điều khiển bộ nhớ, I/O, display,…

Về cơ bản, các chip Ivy Bridge khi lên kệ sẽ vẫn có tên thông dụng là Core i3, Core i5 hoặc Core i7 (thế hệ thứ ba). Để nhận diện một một mẫu máy sử dụng Ivy Bridge, người ta dựa vào số “3” sau dấu gạch ngang trong tên chip.

VD: i5 - 3670S, i7 - 3550. Các bạn sẽ để ý đến số 3 sau dấu gạch nối. Số 3 được hiểu là thế hệ thứ 3 của dòng CPU Core i. Nó sẽ khác CPU Core thế hệ 2 như i5 – 2333s,… được bắt đầu bằng số 2 sau gạch nối.

Tương tư CPU thế hệ 2, Intel Ivy Bridge cũng sử dụng socket LGA 1155.

Haswel (CPU thế hệ 4)


[​IMG]







Đây có được xem là CPU Core thế thệ mới nhất của Intel. Công nghệ mới của Haswel sẽ giúp tiêu thụ ít điện năng hơn tới 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ trong khi hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể.

Đây là dòng chip Core i thế hệ thứ 4 của hãng và vẫn sử dụng quy trình sản xuất 22 nm cùng bóng bán dẫn 3D giống dòng Ivy Bridge.

Tương tụ, bạn có thể phân biết dòng CPU Core thế hệ thứ 4 bằng cách nhìn vào số 4 trước dấu Gạch. VD: i5 - 4670S, i7 - 4550K, i7-4700U

Haswel cũng sử dụng socket LGA 1150.

Broadwell (Thế hệ thứ 5)
Đây được xem là dòng CPU mới nhất sẽ được công bố vào cuối năm 2014. Dòng chip mới hứa hẹn sẽ cho hiệu năng cao hơn đồng thời tiết kiệm điện hơn 30% so với Haswell.

Nhận biết các ký hiệu trên CPU Core I
Thông thường tên CPU core i sẽ bao gồm dãy số và Ký tự. Vậy ý nghĩa của các ký tự sau cùng nghĩa là gì?

U (Chip U): Đây là CPU tiết kiệm năng lượng thường có xung nhip (Tốc độ GHz) thấp. Chip U này thường được sử dụng cho dòng Ultrabook hoặc các Laptop ưu tiên cho việc sử dụng tiết kiệm năng lượng. VD i5-3437U

M (Chip M): Đây là CPU dành cho các Laptop thông thường có xung nhip cao và mạnh mẽ. Thường được sử dụng trong các Laptop chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng. VD i5-3380M

Ngoài ra, còn một số ký tự khác:

[​IMG]



Những công nghệ được sử dụng trong dòng CPU Core i
Turbo Boost là gì?

Turbo Boost là một tính năng mới có trên các vi xử lý Core i5 và i7 cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung. Tính năng này giúp cho 1 vài nhân xử lý tăng được về tốc độ xử lý: khi ứng dụng không dùng hết các nhân của bộ xử lý, con chip sẽ tự động ép xung các nhân đang chạy lên cao hơn.



Hyper Threading Technology (HTT) là gì?

Là công nghệ siêu phân luồng cho phép giả lập thêm CPU luận lý trong cùng một CPU vật lý, giúp CPU có thể xử lý được nhiều thông tin hơn.

Làm sao để lựa chọn CPU Core i phù hợp với máy tính
Khi đã quyết định mua CPU, bạn cần phải biết được Mainboard của mình đang sử dụng hổ trọ Socket CPU là bao nhiu? Bạn có thể tim thông tin này bằng cách tìm Tên Mainboard của bạn trên Internet.

Sau đó, bạn hãy lựa chọn cho mình 1 con CPU phù hợp với túi tiền cũng như hiệu năng mà bạn muốn.

Tóm lại
Nếu như bạn đã xem hết những thông tin trên thì chắc hẳn bạn cũng đã phần nào biết được cách phân biệt các dòng CPU qua các thế hệ và biết thêm về kiến thức công nghệ mà các CPU này đang sử dụng. Khi đã nắm được những kiến thưc này thì việc lựa chọn hay đọc 1 vài thông số trên CPU dòng Core i chắc chắn sẽ trở nên dễ dàng rồi phải không?

 

 

 

Phân biệt vi xử lý CPU Core i qua các thế hệ của Intel



                                                                    Nguồn: Quangtrimang
Xem Thêm